Thứ Bảy, 6 tháng 12, 2014

Thông tin mới về kỳ thi năng lực tiếng Hàn 2014

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

THÔNG TIN BỔ ÍCH

Thông tin mới về kỳ thi năng lực tiếng Hàn 2014

Đối tượng dự thi

 
Người nước ngoài và kiều bào trong và ngoài nước
 
Loại hình thi
 
Loại hình thi : Thi năng lực tiếng Hàn thông dụng(Standard TOPIK, S-TOPIK)
Cấp thi : Sơ cấp( cấp 1~2), Trung cấp(cấp 3~4), Cao cấp (cấp 5~6)
 
Nội dung đánh giá và cho điểm
Nội dungTừ vựng&Ngữ
pháp
ViếtNgheĐọcTổng số
Loại hìnhChọn câuViếtChọn câuChọn câuChọn câuChủ quan& Khách quan
Số câu hỏi304~6103030104~106
Cho điểm1006040100100100

Thời gian thi
Mức thiTiếtMôn thiNhật bản,
Hàn quốc
Trung Quốc và
một số Quốc Gia
Các Quốc Gia
khác
Sơ cấp /
Cao cấp
Tiết 1Từ vựng&Ngữ
pháp/ Viết
09:30~11:00
(90phút)
08:30~10:00
(90phút)
09:00~10:30
(90phút)
Tiết 2Nghe/Đọc11:30~13:00
(90phút)
10:30~12:00
(90phút)
11:00~12:30
(90phút)
Trung
cấp
Tiết 1Từ vựng&Ngữ
pháp/ Viết
14:30~16:00
(90phút)
13:10~15:00
(90phút)
14:00~15:30
(90phút)
Tiết 2Nghe/Đọc16:30~18:00
(90phút)
15:30~17:00
(90phút)
16:00~17:30
(90phút)
※ Trung Quốc : Trung Quốc( gồm cả Hồng Kông), Mông Cổ, Đài Loan, Philippine, Singapore, Brunei
※ Riêng sơ cấp và trung cấp hoặc trung cấp và cao cấp có thể đăng kí thi cùng.
 
Tiêu chuẩn thi đỗ
Mức thiCấp đánh giáĐiểm đỗĐiểm liệt
Sơ cấpCấp 150 điểm trở lênDưới 40 điểm
Cấp 2Trên 70 điểmDưới 50 điểm
Trung cấpCấp 3Trên 50 điểmDưới 40 điểm
Cấp 4Trên 70 điểmDưới 50 điểm
Cao cấpCấp 5Từ 50 điểm trở lênDưới 40 điểm
Cấp 6Trên 70 điểmDưới 50 điểm
※ Tiêu chuẩn thi đỗ : Điểm số của 4 môn thi không bị điểm liệt, và phải có điểm bình quân đạt mức điểm chuẩn quy định của bậc thi đó.
Lịch thi năng lực tiếng Hàn năm 2014
Lịch thi ấn định
Lượt thiThời gian nhận hồ sơ
(Lấy Hàn Quốc làm
chuẩn)
Ngày thiCông bố kết quả
Lần thứ 33( tháng1)2013.12.05∼12.182013.1.192014.2.10
Lần thứ 34(tháng4)2014.2.11∼2.242014.4.19∼4.202014.5.30
Lần thứ 35( tháng 7)2014.6.9∼6.182014.7.202014.8.5
Lần thứ 36(tháng 10)2014.8.16~8.252014.10.11~10.122014.11.10
Lần thứ 37(tháng 11)2014.10.15~10.242014.11.232014.12.10
※ Thời gian nhận hồ sơ và ngày thi tùy vào thời gian và bố cảnh riêng mỗi Quốc Gia, bạn nên liên hệ trực tiếp với các cơ quan tổ chức kì thi tiếng Hàn tại Quốc Gia của bạn.
Các khu vực thi theo số lần tổ chức
Phân
loại
Ngày thiSố Quốc
Gia
Tên Quốc Gia
Lần thứ
33
Ngày 19.11 nướcHàn Quốc (tổ chức trong nước)
Lần thứ 
34
19.4(thứ 7)17 nướcHoa Kỳ, Đức, Canada (Toronto và Vancouver), Anh, Paraguay, Pháp, Thổ Nhĩ Kỳ, Cộng hòa Séc, Ai Cập, Italy (Milan), Tây Ban Nha (Las Palmas), Bulgaria, Dominica, Mexico, Kenya, Chile, Venezuela
20.4(Chủ nhật)21nướcHàn Quốc, Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông), Nhật Bản, các Hoa Kỳ (Guam, Saipan), Kazakhstan, Kyrgyzstan, Uzbekistan, Mông Cổ, Nga (Vladivostok, Khabarovsk, Sakhalin, St Petersburg, Irkutsk, Novosibirsk), Việt Nam, Philippines, Singapore, Bangladesh, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Tajikistan, Azerbaijan, Belarus, Turkmenistan, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (Abu Dhabi)
Lần thứ
35
20.7(Chủ nhật)1nướcHàn Quốc (tổ chức trong nước)
Lần thứ
36
11.10 (thứ 7)13 nướcArmenia, Hungary, Ukraine, Italy (Rome), Tây Ban Nha (Barcelona, Madrid), Canada (Ottawa), Brazil, Argentina, Colombia, Bồ Đào Nha, Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất, Kenya, Venezuela
12.10(chủ nhật)24 nướcHàn Quốc, Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông), Nhật Bản, Mông Cổ, Việt Nam, Thái Lan, Đài Loan, Philippines, Singapore, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Lào, Campuchia, Brunei, Iran, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Uzbekistan, Tajikistan, Turkmenistan, Azerbaijan, Nga(Moscow, Sakha, Vladivostok, St Petersburg, Novgorod, roseutobeunadonu), Australia
 



Thứ Sáu, 5 tháng 12, 2014

Bài 105: (으)ㄹ

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Bài 105: (으)ㄹ

bất quy tắc , động từ  tính từ , ngữ pháp cơ bản tiếng hàn , ngữ pháp tiếng hàn , ngu phap co ban , hoc ngu phap co ban tieng han , ngu phap tieng han co ban , hoc tieng han ngu phap , hoc ngu phap online , ngu phap tieng han online
1.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ 것같다:
Giống như, dường như
VD:    – 금방 끝날 것같습니까?: Hình như là sắp kết thúc phải không?
– 그 옷은 작을 것같아요: Hình như cái áo này chật thì phải.
2.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ지 모르다:
Biết đâu, không chừng, có thể…
VD:    – 시험에 떨어질 지 몰라요: Không chừng có khi thi trượt.
– 이번 겨울은 추울 지 몰라요: Biết đâu mùa đông này trời lạnh.
3.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ때: Khi, lúc…
VD:    – 단풍이 들 때 여행을 갑시다: Khi mùa lá đỏ đến chúng ta hãy đi du lịch.
– 시간이 많을 때 그 일을 끝냅시다: Hãy kết thúc công việc khi còn nhiều thời gian.
4.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ 걸 그랬다:
Đáng ra, đúng ra, đáng lý ra…
VD:    – 내가 도와 줄 걸 그랬어요: Đáng ra tôi phải giúp.
– 내가 집에 남을 걸 그랬어요: Đáng ra tôi phải ở nhà.
5.
ĐỘNG TƯ (으)ㄹ 것처럼: Cứ như là, giống như là..
VD:    – 소나기가 올 것처럼 하늘이 흐립니다: Trời nhiều mây như sắp mưa rào.
– 많이 먹을 것처럼 음식을 가득 담았어요: Chất đầy thức ăn như là mình ăn được nhiều lắm.
6.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ까봐:
Sợ là, hình như là… thì phải
VD:    – 구두가 비쌀까봐 값을 묻지 않았어요: Tôi sợ giá đắt nên không hỏi giá.
– 도독맞을까봐 조심했어요: Tôi sợ bị ăn trộm nên đã rất cẩn thận.
7.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ까 하다:
Tự nghĩ rằng, không biết có nên…
VD:    – 회사를 그만 다닐까 합니다: Tôi đang nghĩ không biết có nên nghỉ làm.
– 정원에 감나무를 심을까 합니다: Tôi đang định không biết có nên trồng cây hồng trong vườn.
8.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ 만하다: Đáng giá, đáng để…
VD:    – 그 영화는 한번 볼 만합니다: Bộ phim ấy đáng xem.
– 그 음식은 먹을 만합니다: Món ăn này đáng ăn.
9.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ 뻔하다: Suýt nữa, tí nữa thì…
VD:    – 뛰다가 넘어질 뻔했어요: Tôi chạy suýt bị ngã.
– 놀라서 커피를 쏟을 뻔했어요: Giật mình suýt làm đổ cà phê.
10.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ 정도: Đến mức, đến độ…
VD:    – 이 젠 한국말로 편지를 쓸 정도가 되었어요: Bây giờ đã (đạt) đến trình độ có thể viết thư bằng tiếng Hàn Quốc.
– 아기가 혼자 걸을 정도로 컸어요: Đứa bé lớn đến mức có thể đi một mình rồi.
11.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ 테니(까):
Cho nên, chính vì thế…
VD:    – 편지를 보낼 테니(까) 꼭 답장을 쓰세요: Tôi sẽ gửi thư cho anh nên nhớ hồi âm cho tôi.
– 음식이 뜨거울 테니(까) 주의하세요: Món ăn nóng nên cần chú ý.
12.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ 필요가 있다/없다:
Cần/ không cần thiết làm gì đó.
VD:    – 수영 전에는 준비 운동을 할 필요가 있어요: Trước khi bơi cần phải khởi động.
– 이것은 다시 씻을 필요가 없습니다: Cái này không cần phải rửa lại đâu.
13.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ 때마다: Mỗi khi, mỗi lúc
VD:    – 눈이 내릴 때마다 그 사람 생각이 납니다: Mỗi lần tuyết rơi là nghĩ đến người ấy.
– 더울 때마다 아이스크림을 먹었어요: Mỗi khi nóng nực là ăn kem.

14.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ래도: Muốn cũng (không) được
VD:    – 바빠서 쉴래도 쉴 수가 없어요: Bận quá muốn nghỉ cũng không nghỉ được.
– 사람이 많아서 앉을래도 앉을 수가 없어요: Người đông quá muốn ngồi cũng không ngồi được.
15.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ 모양이다: Hình như, dường như…
VD:    – 곧 아기가 태어날 모양입니다: Hình như là sắp sinh em bé.
– 여기서 기념 사진을 찍을 모양입니다: Hình như họ đang chụp ảnh kỷ niệm thì phải.
16.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ 뿐이다: Chỉ, chỉ… duy nhất là…
VD:    – 꼭 성공하기를 바랄 뿐입니다: Chỉ mong muốn duy nhất là thành công.
– 가지 않고 전화만 했을 뿐입니다: Tôi không đi, chỉ gọi điện thoại .
17.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ 수 있다: Có thể…
VD:    – 컴퓨터를 칠 수 있습니다: Tôi có thể dùng máy vi tính.
– 한자를 읽을 수 있어요: Anh có thể đọc được chữ Hàn không?
18.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ 수도 있다: Cũng có thể…
VD:    – 그 사람이 대통령이 될 수도 있어요: Anh ấy cũng có thể thành tổng thống.
– 지금 가면 기차표가 없을 수도 있습니다: Bây giờ đi có thể cũng không còn vé tàu.
19.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ 수밖에 없다: Không thể không, bắt buộc, phải, không còn cách nào ngoài/phải…
VD:    – 아이들이 많아서 시끄러울 수밖에 없어요: Nhiều trẻ em không thể không ồn ào.
-밥이 없어서 굶을 수밖에 없어요: Không còn cơm chẳng có cách nào ngoài việc nhịn đói.
20.
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)ㄹ 텐데(요): Sẽ, sẽ là…
VD:    – 이제 곧 소식을 들을 텐데요: Sẽ có tin ngay thôi mà.
– 병이 곧 나을 텐데 걱정하지 마세요: Bệnh sẽ khỏi, anh đừng lo.
21.
ĐỘNG TỪ (으)ㄹ 지경이다: Đến mức, tới mức muốn…
VD:    – 피곤해서 쓰러질 지경이에요: Mệt quá tới mức muốn ngã xuống.
– 너무 무서워서 소름이 돋을 지경입니다: Sợ quá tới mức rùng mình.

Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014

Cuộc thi số 4- bài 5: Ngôi nhà ấm cúng và thoải mái


Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Cuộc thi số 4- bài 5: Ngôi nhà ấm cúng và thoải mái

de thi tieng han , de thi tieng han online , thi tieng han quoc , hoc tieng han quoc , hoc truc tuyen , thi tieng han online , học tiếng hàn , học tiếng hàn quốc , học tiếng hàn online











Tác giả: Thân hoàng Hà
Email: thanhoangha@gmail.com
Skype: goldberg_kv
현재 베트남의 우리집은 2002년에 지은 2층 주택에서 살고 있다. 사실은 집을 설계할 때에 우리가족은 돈이 많지 않아서 부모님은 좋은 설계를 할 수 없었다. 현재 제가 한국에서 건축학을 배워서 우리집을 리모델링을 할 수 있다면 다음과 같이 설계 하고 싶다.
첫째 한 층을 더 증축하여 총 3층으로 만들고 싶다. 왜냐하면3층 건축물은 2층 건축물보다 확실히 더 높아서 조양권을 획득할수 있다. 여기는 원래 2층에 있는 예배실을 3층으로 옮기어 놓고 다른방에 세탁실과 건조실도 있는 작은 공간에서 운동을 할 수 있는 공간을 설계하고 싶다. 그곳에서 가족들은 아침, 저녁마다 운동을 할 수 있을것이다.
둘째 현재 우리집 바닥을 바꾸어 한국처럼 온돌 시스템을 설치하고 싶다. 왜냐하면 마룻바닥을 타일로 설치하는것 보다 목제 블럭을 이용하는 것이 더 예쁘고 현대적이다. 베트남은 난방 시설이 따로 없는 집들이 많아 겨울에는 매우 춥다 그래서 난방 시스템이 있으면 좋을것이라고 생각 했다. 이렇게 하면 집안은 훈훈하고 더욱 세련될 것이다. 그리고 벽지는 붉은 계통으로 하여 따뜻한 느낌을 줄것이다.
셋째 2층에는 작은 노래방 하나를 설계하고 싶다. 주말이나 친한 친구가 올때에 가족 노래방에 들어 와서 편하게 노래를 부를 수 있다. 또한 집 근처에서 산림욕을 할 수 있게 하기 위해 마당에 활엽수 나무 여러 종류를 키우고 싶다. 그리고 큰 나무 바로 아래에 목재 탁자가 하나 있고 스트레스 받을 때, 심심할 때마다 여기서 차를 마실 수 있고 기타를 칠 수도 있다…
위에서 말한 것들이 현재 우리집에서 바꾸고 싶은 점이고 바꿀 수 있으면 우리집은 더 아늑하고 효율적이며 편안할 것이다.
Ngôi nhà hiện tại gia đình tôi đang sống ở Việt Nam là 1 tòa nhà gồm 2 tầng, được xây vào năm 2002. Lúc làm nhà thì kinh tế gia đình cũng hơi khó khăn nên không thể thiết kế đẹp được. Bây giờ tôi đang học chuyên ngành kiến trúc tại Hàn Quốc nên nếu có thể sửa lại thì tôi sẽ thiết kế như sau:
Thứ nhất tôi sẽ thiết kế thêm 1 tầng nữa vì tòa nhà 3 tầng thì chắc chắn trông sẽ cao và thông thoáng hơn rất nhiều khi so với tòa nhà chỉ có 2 tầng, ở tầng này thì sẽ có phòng thờ mà trước kia được đặt ở tầng 2, phòng khác thì có thể giặt, phơi đồ và 1 không gian nhỏ để các thành viên trong gia đình tập thể dục vào mỗi buổi sáng tối.
Thứ hai, tôi sẽ thay sàn nhà hiện tại bằng sàn gỗ và lắp đặt ở bên dưới là hệ thống sưởi nền giống như ở Hàn Quốc, bởi vì sàn gỗ so với sàn gạch thì khá là sang trọng và mang đậm tính hiện đại. Mùa đông ở Việt Nam thì cũng rất lạnh, nhiều nhà không có hệ thống sưởi nền và tôi nghĩ nếu được lắp đặt hệ thống sưởi nền này thì sẽ rất tốt và như vậy thì trong nhà trông sẽ ấm cúng, tiện nghi và tinh tế hơn. Giấy trang trí dán tường tôi cũng chọn màu có họa tiết đỏ sẫm vì có thể mang đến cho gia đình cảm giác ấm cúng.
Thứ ba là tôi sẽ thiết kế thêm 1 phòng hát thu nhỏ ở tầng 2 để mỗi khi cuối tuần hoặc có bạn bè đến chơi đều có thể ca hát một cách thoải mái. Ngoài ra ngoài vườn tôi sẽ trồng thêm nhiều loại cây có chức năng lọc không khí để thêm trong lành. Ngay dưới tán một cây to tôi sẽ đặt một bộ bàn uống trà bằng gỗ để những khi stress hay buồn phiền thì có thể ra đây ngồi uống trà hoặc chơi guitar…
Trên đây là những điểm chính mà tôi muốn thay đổi ở ngôi nhà mình và nếu được thì nó sẽ mang đến sự ấm cúng, hiệu quả và thoải mái hơn cho cuộc sống gia đình.
Bài viết của bạn bố cục rõ ràng, đủ ý, không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi ngữ pháp


Thứ Tư, 3 tháng 12, 2014

[Luyện đọc] – bài 33 – 건강 출근 스트레스 여성이 더 심하다.

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

[Luyện đọc] – bài 33 – 건강 출근 스트레스 여성이 더 심하다.

luyen doc tieng han , doc tieng han quoc , cach doc tieng han quoc , doc tieng han quoc online , luyen doc tieng han , doc tieng han truc tuyen
Thường xuyên đọc các mẩu tin, bài báo và ghi nhớ lại từ vựng cũng là một phương pháp học tốt. Trong bài này Trang sẽ gửi tới các bạn một bài đọc mẫu, mời các bạn theo dõi.
Mọi comment xin liên hệ tác giả
email: trangdn2688@gmail.com
skype: trangdn2688











[건강출근 스트레스 여성이  심하다.
Chuyên mục sức khỏe:
Phụ nữ thường bị stress công việc nghiêm trọng hơn.
아침마다 출근 때문에 스트레스 받는 분들 참 많습니다.
Mỗi sáng có rất nhiều phụ nữ mắc stress vì công việc.
그런데 남성에 비해 여성이 출근 스트레스가 더 심하다는 연구결과입니다.
Thế nhưng theo nghiên cứu nữ giới thường bị stress công việc nghiêm trọng hơn nam giới.
영국의 런던정치경제 대학 연구팀이 성인 남녀를 대상으로 출근과 스트레스에 대해 조사했습니다.
Một nhóm nghiên cứu của trường ĐH Kinh tế-Chính trị London đã điều tra về stress liên quan đến công việc trên đối tượng là nam nữ.
그 결과 남성보다 여성이 스트레스를 더 많이 받았고, 특히 유치원에 다니는 자녀를 둔 엄마의 경우 스트레스가 무려 4배나 높았습니다.
Theo kết quả đó, phụ nữ thường bị stress nặng hơn so với nam giới, đặc biệt đối với phụ nữ có con gửi nhà trẻ thì mức độ bị stress cao gấp 4 lần.
그러나 미혼 여성이나 남편이 육아를 책임지고 있는 가정의 엄마는 출근 스트레스를 덜 받았습니다.
Tuy nhiên, phụ nữ độc thân hoặc phụ nữ đã lập gia đình có chồng giúp đỡ trong việc dạy dỗ con cái thì ít bị stress hơn.
이에 연구팀은 일에만 집중할 수 있는 남성에 비해 가사와 육아를 병행하는 여성이 출근에 허비하는 시간에 대해 더 민감하게 반응한다면서 가사분담을 통해 여성의 출근 스트레스를 조절할 필요가 있다고 강조했습니다.
Do đó nhóm nghiên cứu khẳng định so với nam giới chỉ có thể tập trung vào công việc, phụ nữ có chồng cùng chung tay làm việc nhà và nuôi dạy con trẻ dễ phản ứng bị ức chế về việc tiêu tốn thời gian vào công việc, cần thiết phải có sự điều chỉnh stress công việc bằng cách phân công việc nhà.

Thứ Ba, 2 tháng 12, 2014

Trình duyệt Cốc Cốc ra mắt phiên bản dành cho hệ điều hành Mac OS

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!


 Trình duyệt Cốc Cốc ra mắt phiên bản dành cho hệ điều hành Mac OS

Quote:

Người dùng hệ điều hành Mac OS đã có thể sử dụng trình duyệt Cốc Cốc. (Nguồn: ITIM)

Sau khi cán mốc 13 triệu người dùng qua hệ điều hành Windows tại Việt Nam, Cốc Cốc đã chính thức ra mắt phiên bản trình duyệt dành riêng cho hệ điều hành Mac OS.

Chia sẻ với phóng viên Vietnam+ sáng 25/11, đại diện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ ITIM (đơn vị sở hữu trình duyệt Cốc Cốc) cho biết những tính năng trên phiên bản dành cho Windows vẫn xuất hiện đầy đủ trong trình duyệt dành cho Mac OS.

Cụ thể, Cốc Cốc cho phép người dùng download với tốc độ cao (có thể nhanh hơn đến 8 lần trong điều kiện đạt tiêu chuẩn) nhờ tích hợp sẵn công nghệ download của IDM (Internet Download Manager).

Bên cạnh đó, trình duyệt này cho phép người dùng truy cập Facebook dù máy tính kết nối mạng với các nhà cung cấp dịch vụ Internet nào mà không cần chỉnh sửa, đổi DNS hay sử dụng các phần mềm bên ngoài như Hotspot, Ultrasurf.

Trình duyệt Cốc Cốc cũng có thể tự động kiểm tra lỗi chính tả, tăng tốc độ viết e-mail, chat và xử lý ngôn ngữ tiếng Việt (có thể tự động thêm dấu khi người dùng gõ tiếng Việt không dấu). Các thử nghiệm cho thấy tính năng thêm dấu giúp tăng tốc độ gõ phím từ 20-50% và tự động phát hiện lỗi chính tả và đề xuất cách viết đúng với độ chính xác gần 94%.../.