Hiển thị các bài đăng có nhãn kinh nghiệm học tiếng hàn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn kinh nghiệm học tiếng hàn. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 7 tháng 1, 2015

Học tiếng Hàn ở đâu?

Học tiếng Hàn ở đâu?
 
Học tiếng hàn ở đâu đang là một trong những câu hỏi cần lời giải đáp của các học viên học tiếng hàn. Nếu chưa tìm được lời giải đáp đúng đắn thì các bạn sẽ phải mất rất nhiều thời gian, công sức để tìm ra nó!!!

Để học tiếng hàn các bạn có thể tự học ở nhà hoặc tìm đến một số trung tâm dạy tiếng hàn. Khi tìm đến một trung tâm dạy tiếng hàn chúng ta sẽ chưa xác định được trung tâm nào tốt, phù hợp với điều kiện kinh tế của mình.
 
Trung tâm tiếng hàn SOFL 365 Phố Vọng Hà Nội với đội ngũ giảng viên chất lượng cao đến từ trường Đại học Hà Nội, Đại Học Ngoại Ngữ nhận dạy học tiếng hàn từ trình độ sơ cấp đến cao cấp cho mọi lứa tuổi. Với nhiều năm kinh nghiệm và trình độ cao. Đội ngũ giảng viên của Trung tâm đào tạo tiếng Hàn SOFL sẽ cho các học viên cái nhìn tổng quan về tiếng hàn, các học viên sẽ được dạy những phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả và dễ nhớ nhất.

NHỮNG ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI CHỈ CÓ TẠI SOFL

   1.Giáo viên giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, nhiệt tình, thân thiện.

   2.Tư vấn chuyên nghiệp, chu đáo, nhiệt tình.

   3.Ứng dụng  POWERPOINT  được sử dụng trong bài giảng, chất lượng dạy và học được nâng cao.

   4.Cơ sở vật chất tốt, không gian rộng rãi, thoáng mát, trong lành.

   5.Có chỗ rộng rãi thuận tiện để ôtô, xe máy miễn phí, bảo vệ trông nom 24/24 chu đáo cẩn thận.

   6.Luôn có các chương trình ưu đãi và quà tặng học viên.

   7.Luôn tổ chức các hoạt động ngoại khóa.

   8.Cam kết đảm bảo chất lượng kiến thức học viên đạt được sau khi kết thúc khóa học.

Sứ mệnh của chúng tôi là mang lại sự hài lòng tối đa cho các học viên với phương châm Thầy giỏi, trò giỏi.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp chất lượng cao với mục tiêu mang lại sự tiến bộ trong quá trình học tập của Học sinh, sinh viên, giúp các em học giỏi hơn.
 
Trung tâm học tiếng hàn SOFL thường xuyên tổ chức các kỳ thi sát hạnh để đánh giá chất lượng học tập của học viên và chất lương giảng dạy của thầy cô, nhằm tạo ra nhưng phương pháp học tập tốt nhất cho các học viên.
Trung tam tieng han sẽ luôn theo sát lớp cho đến khi kết thúc: theo dõi & cập nhật lịch dạy kèm chi tiết, báo cáo kết quả học tập hàng tháng.
 
Trung tâm tiếng hàn SOFL xin gửi lời tri ân tới quý phụ huynh, học viên cùng đội ngũ thầy cô giáo đã tin tưởng sử dụng dịch vụ của trung tâm.
Đến với Trung tâm tiếng hàn SOFL Hà Nội các bạn không chỉ cảm nhận được một không gian học tập mang đậm nền văn hóa Hàn Quốc , mà còn nhận được cam kết về chất lượng đào tạo và nhiều hình thức  hỗ trợ học phí.



Thứ Hai, 5 tháng 1, 2015

초급 한국어 문법 - tiếng hàn sơ cấp ( 1 ) - Tiếp theo nhé mọi người



초급 한국어 문법 - tiếng hàn sơ cấp ( 1 ) - Tiếp theo nhé mọi người 

3. Phủ định của động từ (Danh từ + /)Danh từ + / 아닙니다.

*
아닙니다 là viết nối giữa “아니다“ và “ㅂ니다

아니다 + ㅂ니다 ===> 아닙니다.

VD:

제가 호주사람이 아닙니다. Tôi không phải là người Úc.

 닙니다: Là phủ định của động từ 입니다(hay người ta còn nói cách khác dễ hiểu hơn là dạng phủ định của danh từ) và mang nghĩa là không phải là...,không là....Là đuôi câu kết thúc thể hiện lịch sự tôn trọng, trang trọng, khách sáo. hay dùng nhiều trong văn viết, trong các bài phát biểu cuộc họp...

*Cấu trúc 1 là : Danh từ + 
/ 아닙니다

Danh từ có patchim thì dùng : 
 아닙니다.

Danh từ không có patchim thì dùng : 
 아닙니다.

사과가 아닙니다. không phải là táo.

시장이 아닙니다. không phải là chợ.

의사가 아닙니다. không phải bác sĩ.

*Cấu trúc 2 là : Danh từ 1 + 
/ Danh từ 2 + / 아닙니다

 이름은 충효가 아닙니다. Tên tôi không phải là Lan.

이것은 시계가 아닙니다. Cái này không phải đồng hồ.

여기는 병원이 아닙니다. Ở đây không phải bệnh viện

***Ví Dụ ***

 사람은 미국 사람이 아니에요: Người này không phải là người Mỹ.

지금은 쉬는 시간이 아닙니다: Bây giờ không phải thời gian nghỉ ngơi.

여기는 주차장이 아니라 길이에요: Đây không phải là bãi đậu xe mà là con đường.

저것은 비싼 물건이 아닙니다: Cái đó không phải là đồ đắt tiền

저는 학생이 아닙니다.선생님입니다 :

Tôi không phải là học sinh , là giáo viên

저는 아이가 아닙니다어른입니다.

Tôi không phải là đứa trẻ , tôi là người trưởng thành

그분은 한국 사람이 아닙니다외국 사람입니다.

Ông ấy không phải là người Hàn Quốc , là người ngoại quốc

이것은 카메라가 아닙니다휴대폰입니다.

Cái này không phải là camera , là điện thoại di động

Từ mới (
단어)

학생 :⇨⇨ học sinh

선생님 : ⇨⇨Thầy giáo . giáo viên ,

어른 : ⇨⇨người lớn , người trưởng thành

아이 : ⇨⇨trẻ con

그분 : ⇨⇨Vị , ngài , ông ấy

한국 : ⇨⇨Hàn quốc

사람 : ⇨⇨Người

외국 : ⇨⇨Ngoại quốc

카메라 :⇨⇨ camera

 : ⇨⇨Này

이것 : ⇨⇨Các này

휴대폰 : ⇨⇨Điện thoại di động

미국 :⇨⇨ Mỹ

지금 : ⇨⇨Bây giờ

쉬다 :⇨⇨ Nghỉ ngơi

시간 : ⇨⇨Thời gian

비싼 :⇨⇨ Đắt

물건 : ⇨⇨Hàng hóa

가방 : ⇨⇨Cặp

사과 :⇨⇨ táo

****************************
◠◡◠≦******************************

4. Danh từ + 
이에요/예요

Bài trước các bạn đã biết đến đuôi câu danh từ + 
/입니다(là) và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đuôi câu Danh từ + 이에요/예요, đây là dạng ngắn ngọn của đuôi câu "danh từ + /입니다" và được dùng chủ yếu trong sinh hoạt hàng ngày.

+ Khi kết hợp với danh từ đuôi câu sẽ có hai dạng "-
예요 và "-이에요".

"-
예요" được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ không có patchim.
Các bạn có thể xem thêm patchim trong tiếng hàn nhé

VD:

의자 + -예요 ===> 의자예요(là cái ghế)

친구+ -예요 ===> 친구예요(là người bạn)

"-
이에요" được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ có patchim.

VD:

책상 + -이에요 ===> 책상이에요(là cái bàn)

학생+ -이에요 ===> 학생이에요(là học sinh.

Và tương tự như trên câu nghi vấn các bạn chỉ thêm dấu hỏi chấm vào đuôi câu là được^^

Lưu ý:

*Danh từ nối vào đuôi 
이에요/예요 viết liền không cách.

VD:

친구예요

친구 예요

*Trong tiếng Hàn cũng như tiếng Việt chúng ta, có một số ngôn ngữ "teen"(
유행어)và tiếng "địa phương"(사투리) nên đuôi - cuối câu có lắm nơi viết là //...nhưng câu chuẩn là - vây nên khi thi các bạn lưu ý tránh viết sai.

Bài tập về "danh từ + 
이에요/예요"

Các bạn làm thử 5 câu sau nha:

-
생선(con cá):

-
침대(cái giường):

-
핸드폰(đt di động):

-
수박(dưa hấu):

-
연필(bút chì):

****************************
◠◡◠≦******************************







Thứ Bảy, 3 tháng 1, 2015

Cấu Trúc Danh Từ Tiếng Hàn


Cấu Trúc Danh Từ Tiếng Hàn


4. Danh từ + 이에요/예요 

Bài trước các bạn đã biết đến đuôi câu danh từ + /입니다(là) và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đuôi câu Danh từ + 이에요/예요, đây là dạng ngắn ngọn của đuôi câu "danh từ + /입니다" và được dùng chủ yếu trong sinh hoạt hàng ngày. 

+ Khi kết hợp với danh từ đuôi câu sẽ có hai dạng "-예요 và "-이에요". 
"-예요" được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ không có patchim. 

VD:

의자 + -예요 ===> 의자예요(là cái ghế) 
친구+ -예요 ===> 친구예요(là người bạn) 
"-이에요" được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ có patchim. 

VD: 

책상 + -이에요 ===> 책상이에요(là cái bàn) 
학생+ -이에요 ===> 학생이에요(là học sinh. 

Và tương tự như trên câu nghi vấn các bạn chỉ thêm dấu hỏi chấm vào đuôi câu là được^^ 

Lưu ý: 

*Danh từ nối vào đuôi 이에요/예요 viết liền không cách. 

VD: 

친구예요
친구 예요

*Trong việc học tiếng Hàn cũng như học tiếng Việt chúng ta, có một số ngôn ngữ "teen"(유행어)và tiếng "địa phương"(사투리) nên đuôi - cuối câu có lắm nơi viết là //...nhưng câu chuẩn là - vây nên khi thi các bạn lưu ý tránh viết sai. 

Bài tập về "danh từ + 이에요/예요

Các bạn làm thử 5 câu sau nha: 

-생선(con cá): 
-침대(cái giường): 
-핸드폰(đt di động): 
-수박(dưa hấu): 
-연필(bút chì): 


****************************◠◡◠≦********************************

5. ĐT, TT + //해요

* Động từ kết hợp với đuôi “아요” khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm '' hoặc '

살다 : sống 
+ 아요 ===> 살아요 
좋다 : tốt 
+ 아요 -->좋아요 
가다 : đi 
+ 아요 --> 가아요 --> 가요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim) 
보다 : xem 
+ 아요 --> 보아요 --> 봐요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim) 

* Động từ kết hợp với đuôi “어요” khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ngoài 

//하다 
+ 있다 : có 
+ 어요 --> 있어요 
+ 먹다 : ăn 
+ 어요 --> 먹어요 
+ 없다 :không có 
+ 어요 --> 없어요 
+ 마시다: uống 
마시 + -어요 ===> 마시어요 ==> 마셔요 
+ 주다: cho 
+ -어요 ===> 주어요 ===> 줘요 

* Những động từ và tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với “해요” 

+ 공부하다 : học 
공부하다 ===> 공부해요 
+ 좋아하다 : thích 
좋아하다 ===> 좋아해요 
+ 노래하다 : hát 
노래하다 ===> 노래해요 

- Câu nghi vấn: 

Rất đơn giản khi chúng ta muốn đặt câu hỏi có hay không thì chúng ta chỉ cần thêm dấu “?“ trong văn viết và lên giọng ở cuối câu trong văn nói 

공부하고 있어요? Đang học à? 
밥을 먹었어요? Đã ăn cơm chưa? 
영화를 봐요? Xem phim à? 
누구를 기다려요? Đợi ai thế? 

Lưu ý : 

- Có một số động/tính từ bất quy tắc(불규칙동사) trong học tiếng Hàn thì trung tâm tiếng hàn sofl sẽ chia sẻ ở những bài tiếp sau ( cái dễ ăn trước đã :D) 

- Về ĐT/TT có đuôi kết thúc là “하다” khi học sẽ học là ĐT/TT + 하여요 ===> 해요 nhưng mình cảm thấy cái đó không cần thiết( miễn sao đổi thành đuôi đúng là được mà thêm vào đó chỉ làm khó, dễ bị nhầm) nên đã cắt đi. 
Bài tập: 

1) 자다 ===> 
2) 보다 ===> 
3) 달리다 ===> 
4) 운동하다 ===> 

****************************◠◡◠≦********************************

6. DT+(/)(/)+ 아니에요 

VD: 

저는 학생이 아니에요( tôi không phải là học sinh) 
베트남사람이 아니에요(tôi không phải là người Việt Nam) 
... 의사가 아니에요(không phải là bác sĩ) 

Lưu ý: 

*Ở đây các bạn lưu ý đuôi câu là "아니에요" chứ không viết là "아니예요","아니요

"아니예요" là sai còn ""아니요" là khi trả lời câu hỏi có hoặc không. VD: 
집에 가니?(Về nhà à?) 
/아니요(dạ vâng/không ạ) 

trong những trường hợp này ta mới dùng "아니요". 

*Thay bằng viết "아니에요" các bạn có thể viết là "아니어요" vẫn đúng về ngữ pháp(cái này m coi trên sách thấy viết vậy chứ thực tế ít dùng cái này) 

****************************◠◡◠≦********************************

7. DT + / 

-Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. 

'-' được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim. 
'-' được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim. 

... Mình thấy / được dùng chủ yếu ở những trường hợp sau:

1) DT/ + 있다/없다 

VD: 

수업안에 학생들이 있어요. Trong lớp thì có những học sinh 
우리 집에 강아지가 없어요. Ở nhà tôi không có con cún. 
돈이 없어요. Tôi không có tiền. 

Qua 3 VD trên ta có thể thấy / được dùng trước 있다/없다 

2)DT(/) + ĐT/TT 

VD: 

친구가 공부하고 있어요. Bạn tôi đang học. 
동생이 너무 예뻐요. Em tôi rất xinh. 

Ở 3 VD có thể nhận thấy / đứng sau chủ ngữ mà sau đó là tính từ hoặc động từ. 

*N/ + 아니다 

VD: 

저는 학생이 아닙니다. Tôi không phải là học sinh. 
로빈씨는 친구가 아니에요. Robin không phải là bạn tôi. 

2 VD cuối cho ta thấy / đứng trước dạng phủ định của danh từ(아니다

Lưu ý: 

- Khi ghép: 

+ ===> 제가(tôi) 
누구 + ===> 누가(ai) 

- Để ghép / "đúng chỗ" các bạn phải xác định được danh từ, động từ và tính từ trong câu chính xác. 
-Khi học chúng ta sẽ được học "văn viết" và khi giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày thì dùng "văn nói". Khi nói thì có thể lược bớt /
- Sau / luôn cách ra. 


****************************◠◡◠≦********************************



Thứ Sáu, 2 tháng 1, 2015

Cấu Trúc Danh Từ Tiếng Hàn


Cấu Trúc Danh Từ Tiếng Hàn


Cùng học tiếng hàn với một số cấu trúc danh từ nhé!


1. Danh từ +입니다/입니까?


*Danh từ +입니다 


Là đuôi từ kết thúc câu trần thuật, là hình thúc biểu hiện của động từ “이다”. 

Cấu trúc: 


베트남사람 +입니다 = 베트남사람입니다

이것이 + + 입니다 = 이것이 책입니다


Ví dụ: 


        - 저는 베트남사람입니다. Tôi là người Việt Nam. 

        - 여기는 호치민시입니다. Đây là thành phố Hồ Chí Minh. 

        - 분들이 외국인입니다. Họ là những người nước ngoài. 

        - 오늘은 화요일입니다. Hôm nay là thứ ba. 

        

* Danh từ + 입니까


Là cấu trúc nghi vấn, dạng câu hỏi của động từ “이다”. 

Có thể đi với các danh từ hoặc các từ để hỏi như: 언제, 어디, 얼마, 무엇... 

Là đuôi từ kết thúc chia ở nghi thức lịch sự, trang trọng. 

Có nghĩa là: có phải không, có phải là, là gì, gì. '


Cấu trúc: 


학생 + 입니까? = 학생입니까? Có phải là học sinh không? 

무엇 + 입니까? = 무엇입니까? Là cái gì vậy? 

언제 + 입니까? = 언제입니까? Bao giờ vậy? 


Ví dụ: 


- 누가 민수입니까? Ai là Minsu? 

        - 집이 어디입니까? Nhà cậu ở đâu? 

        - 사과 얼마입니까? Táo giá bao nhiêu? 

        - 분이 선생님입니까? Anh ấy là giáo viên phải không? 

        - 이것이 무엇입니까? Cái này là cái gì vậy? 


Lưu ý: 


Danh từ trước 입니다/입니까? luôn viết liền (không viết cách) 

Ví dụ: 

  

무엇입니까?

무엇 입니까


*Đuôi câu này là ở dạng rất tôn kính và lịch sự(lúc đầu học nên học cái này) nên thực ra trong sinh hoạt hàng ngày ít(?) khi sử dụng, chủ yếu dùng khi cuộc gặp quan trọng(đối tác làm ăn..), hội họp, diễn thuyết... 



****************************◠◡◠≦********************************



2. Động từ(TT) + /습니다/습니까?  


... Là đuôi câu kết thúc thể hiện lịch sự tôn trọng, trang trọng, khách sáo. hay dùng nhiều trong văn viết, trong các bài phát biểu cuộc họp……


* Trong câu trần thuật: /습니다


* Thân động từ(thân tính từ) + /습니다


(Thân động từ, thân tính từ là khi ta bỏ đuôi ta sẽ có thân động từ hay thân tính từ. 

Ví dụ: 공부하다 khi bỏ đuôi thì thân tính từ sẽ là 공부하.... hay 많다 sẽ là ……) 


* Thân động từ(thân tính từ) không có patchim + ㅂ니다


Ví dụ: 


가다 =====> 갑니다. đi 

공부하다 ==> 공부합니다. học 

사다 =====> 삽니다. mua 

크다 ===> 큽니다. lớn, to 


* Thân động từ(thân tính từ) có patchim + 습니다


Ví dụ : 


듣다 ====> 듣습니다. nghe 

읽다 ====> 읽습니다. đọc 

먹다 ====> 먹습니다. ăn 




Ví dụ: 


예쁘+ㅂ니다 예쁩니다.: đẹp , xinh đẹp

춥+습니다 춥습니다 : Lạnh

-오늘 날씨가 춥습니다. : ⇨⇨Hôm nay thời tiết lạnh

-저는 배가 고픕니다. : ⇨⇨tôi đói bụng

-비가 옵니다. :⇨⇨ Mưa đến

-저는 친구를 기다립니다.⇨⇨tôi đợi bạn

-저는 한국을 사랑합니다. ⇨⇨tôi yêu Hàn Quốc

-한국 학생들이 영어를 배웁니다.:⇨⇨ những học sinh Hàn quốc học tiếng anh 

-한국음식이 맵습니다: ⇨⇨Món ăn Hàn Quốc rất cay.

-내일 시간이 없습니다: ⇨⇨Ngày mai không có thời gian



⇨⇨Từ mới (단어


맵다 :⇨⇨⇨ cay

내일 : ⇨⇨⇨ngày mai

예쁘다 : ⇨⇨⇨đẹp , xinh đẹp

춥다 : ⇨⇨⇨Lạnh

오늘 : ⇨⇨⇨Hôm nay

날씨 :⇨⇨⇨ thời tiết

고프다 :⇨⇨⇨đói 

:⇨⇨⇨ bụng

오다 : ⇨⇨⇨đến , tới 

: ⇨⇨⇨Mưa

친구 : ⇨⇨⇨Bạn bè

기다리다 : ⇨⇨⇨đợi

사랑하다: ⇨⇨⇨yêu

한국 :⇨⇨⇨Hàn quốc

영어 :⇨⇨⇨ tiếng anh

: ⇨⇨⇨tiếp từ , đi sau danh từ chỉ số nhiều

학생:⇨⇨⇨ học sinh

학생들 : ⇨⇨⇨những học sinh ...

배우다 :⇨⇨⇨ học


*Trong câu nghi vấn: /습니까


Thân động từ(thân tính từ) + /습니까


Cách dùng giống câu trần thuật khi hỏi ai đó về việc gì đó ta chỉ cần chuyển sang đuôi /습니까


* Thân động từ(thân tính từ) không có patchim + ㅂ니까

* Thân động từ(thân tính từ) có patchim + 습니까


Ví dụ: 


가다 ====> 갑니까? đi không ạ? 

먹다 ====> 먹습니까? ăn không ạ? 



** Ví dụ 


+ -ㅂ니까 갑니까?⇨⇨ (Có đi không?).

일하+-ㅂ니까? 일합니까?⇨⇨ làm việc gì?

학생이+-ㅂ니까? 학생입니까?⇨⇨ ...Học sinh ?

먹다: +습니다 먹습니까? ⇨⇨ (Có ăn không?)

웃다 : 웃+습니까? 웃습니까? ⇨⇨...Cười ?

읽다 : 읽+습니까? 읽습니까? ⇨⇨... Đọc ?


아이가 웃습니까? ⇨⇨⇨...đứa trẻ cười phải không..?

, 아이가 웃습니다.⇨⇨⇨ vâng , là đứa trẻ cười .

언제 시간이 있습니까?: Bao giờ anh có thời gian?

꽃을 좋아합니까?: Anh có thích hoa không?


**Từ vựng (단어


가다 :⇨⇨⇨ Đi 

일하다 :⇨⇨⇨ Làm việc

학생 :⇨⇨⇨ Học sinh

먹다 :⇨⇨⇨ Ăn

웃다 : ⇨⇨⇨Cười

아이 :⇨⇨⇨ trẻ em , đứa bé

읽다 : ⇨⇨⇨Đọc

:⇨⇨⇨ vâng 

누가 :⇨⇨⇨ Ai 

:⇨⇨⇨ Này

이것 : ⇨⇨⇨cái này

복사기 : ⇨⇨⇨máy sao chép , máy photocoppy

무엇 : ⇨⇨⇨gì ?

물건 :⇨⇨⇨ đồ vật , hàng hóa

좋다 :⇨⇨⇨ tốt , được

언제 : ⇨⇨⇨khi nào , bao giờ 

시간 :⇨⇨⇨ thời gian

:⇨⇨⇨ hoa

좋아하다 :⇨⇨⇨ thích , ưa chuộng


*Chú ý: 


-Động từ(tính từ) khi nối với /습니다/습니까? luôn viết liền 


VD: 


먹습니다

습니다


Dấu cách trong học tiếng Hàn rất quan trọng(khi thi năng lực tiếng Hàn của trung tâm tiếng hàn tổ chức mà bạn sử dụng dấu cách không đúng chỗ sẽ bị trừ điểm) nên mong các bạn lưu ý ngay từ những bài học đầu tiên. 


- Mặc dù viết là / nhưng khi đọc sẽ không phải âm mà đọc là  


VD: 


공부합니다 sẽ đọc là 공부함니다

먹습니다 sẽ đọc là 먹슴니다



****************************◠◡◠≦********************************



3.  Phủ định của động từ (Danh từ + /)Danh từ + / 아닙니다.




*아닙니다 là viết nối giữa “아니다“ và “ㅂ니다“ 


- 아니다 + ㅂ니다 ===> 아닙니다


VD: 


제가 호주사람이 아닙니다. Tôi không phải là người Úc. 


닙니다: Là phủ định của động từ 입니다(hay người ta còn nói cách khác dễ hiểu hơn là dạng phủ định của danh từ) và mang nghĩa là không phải là...,không là....Là đuôi câu kết thúc thể hiện lịch sự tôn trọng, trang trọng, khách sáo. hay dùng nhiều trong văn viết, trong các bài phát biểu cuộc họp... 


*Cấu trúc 1 là : Danh từ + / 아닙니다 


Danh từ có patchim thì dùng : 아닙니다

Danh từ không có patchim thì dùng : 아닙니다


사과가 아닙니다. không phải là táo. 

시장이 아닙니다. không phải là chợ. 

의사가 아닙니다. không phải bác sĩ. 


*Cấu trúc 2 là : Danh từ 1 + / Danh từ 2 + / 아닙니다 


이름은 충효가 아닙니다. Tên tôi không phải là Lan. 

이것은 시계가 아닙니다. Cái này không phải đồng hồ. 

여기는 병원이 아닙니다. Ở đây không phải bệnh viện


***Ví Dụ ***


- 사람은 미국 사람이 아니에요: Người này không phải là người Mỹ.

- 지금은 쉬는 시간이 아닙니다: Bây giờ không phải thời gian nghỉ ngơi.

- 여기는 주차장이 아니라 길이에요: Đây không phải là bãi đậu xe mà là con đường.

- 저것은 비싼 물건이 아닙니다: Cái đó không phải là đồ đắt tiền



저는 학생이 아닙니다.선생님입니다 :

Tôi không phải là học sinh , là giáo viên


저는 아이가 아닙니다. 어른입니다.

Tôi không phải là đứa trẻ , tôi là người trưởng thành


그분은 한국 사람이 아닙니다. 외국 사람입니다.

Ông ấy không phải là người Hàn Quốc , là người ngoại quốc 


이것은 카메라가 아닙니다. 휴대폰입니다.

Cái này không phải là camera , là điện thoại di động



Từ mới (단어


학생 :⇨⇨ học sinh 

선생님 : ⇨⇨Thầy giáo . giáo viên , 

어른 : ⇨⇨người lớn , người trưởng thành

아이 : ⇨⇨trẻ con

그분 : ⇨⇨Vị , ngài , ông ấy 

한국 : ⇨⇨Hàn quốc 

사람 : ⇨⇨Người

외국 : ⇨⇨Ngoại quốc

카메라 :⇨⇨ camera

: ⇨⇨Này

이것 : ⇨⇨Các này

휴대폰 : ⇨⇨Điện thoại di động

미국 :⇨⇨ Mỹ 

지금 : ⇨⇨Bây giờ 

쉬다 :⇨⇨ Nghỉ ngơi

시간 : ⇨⇨Thời gian

비싼 :⇨⇨ Đắt

물건 : ⇨⇨Hàng hóa

가방 : ⇨⇨Cặp

사과 :⇨⇨ táo


****************************◠◡◠≦********************************